Vật liệu composite carbon/carbon đã trở thành thế hệ vật liệu phanh mới để thay thế các vật liệu composite gốc kim loại nhờ các đặc tính cơ học, nhiệt học, ma sát và mài mòn độc đáo của chúng.
Các tính năng chính của nó như sau:
(1) Mật độ vật liệu thấp tới 1,5g/cm3, có thể làm giảm đáng kể khối lượng kết cấu của đĩa phanh;
(2) Vật liệu có khả năng chống mài mòn tuyệt vời và đĩa phanh có tuổi thọ cao, gấp hơn hai lần so với vật liệu composite nền kim loại;
(3) Hệ số ma sát động ổn định, đặc tính chống dính và chống bám dính tuyệt vời;
(4) Đơn giản hóa thiết kế đĩa phanh và không yêu cầu thêm lớp lót ma sát, bộ kết nối, khung phanh, v.v.;
(5) Hệ số giãn nở nhiệt nhỏ, nhiệt dung riêng cao (gấp đôi sắt) và độ dẫn nhiệt cao;
(6) Đĩa phanh carbon/carbon có nhiệt độ làm việc cao và khả năng chịu nhiệt lên đến 2700℃.
Thông số kỹ thuật của Carbon-Vật liệu composite carbon | ||
| Mục lục | Đơn vị | Giá trị |
| Mật độ khối | g/cm3 | 1,40~1,50 |
| Hàm lượng carbon | % | ≥98,5~99,9 |
| Tro | PPM | ≤65 |
| Độ dẫn nhiệt (1150℃) | W/mk | 10~30 |
| Độ bền kéo | Mpa | 90~130 |
| Sức mạnh uốn cong | Mpa | 100~150 |
| Cường độ nén | Mpa | 130~170 |
| Cường độ cắt | Mpa | 50~60 |
| Cường độ cắt giữa các lớp | Mpa | ≥13 |
| Điện trở suất | Ω.mm2/m | 30~43 |
| Hệ số giãn nở nhiệt | 106/K | 0,3~1,2 |
| Nhiệt độ xử lý | ℃ | ≥2400℃ |
| Chất lượng quân sự, sản xuất bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học hoàn toàn trong lò nung, sử dụng sợi carbon Toray T700 nhập khẩu, dệt kim 3D. Thông số vật liệu: đường kính ngoài tối đa 2000mm, độ dày thành 8-25mm, chiều cao 1600mm. | ||







